BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2017 – 2018

PHÒNG GD – ĐT MỸ LỘCTRƯỜNG THCS MỸ THÀNH

Số:    /BC-MTA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập-Tự do-Hạnh phúc

 

      Mỹ Thành, ngày 28 tháng 05 năm 2018

 

BÁO CÁO

TỔNG KẾT NĂM HỌC 2017-2018

 

     – Căn cứ  Chỉ thị số  3031 /CT-BGDĐT ngày 26/ 8/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Nhiệm vụ trọng tâm  năm học 2016-2017.

     – Căn cứ công văn số 5555/BGD ĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn  sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học qua mạng

     – Căn cứ Thông tư số: 58/2011/TT-BGDĐT ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.

– Căn cứ hướng dẫn của phòng Giáo dục và Đào tạo về việc báo cáo tổng kết năm học 2017 – 2018

Trường THCS Mỹ Thành báo cáo tổng kết năm học 2017 – 2018 như sau.

  1. PHÁT TRIỂN VÀ DUY TRÌ SỸ SỐ
  2. Quy mô phát triển:

*Đội ngũ:

Đầu năm học 2017-2018 toàn trường có 20 CB,GV,CNV.

CBQL: 2. Trình độ đại học: 2

GV:  15;  Đạt chuẩn 3/15= 30 %.

Trên chuẩn: 12/15=  70  %

Nhân viên: 3 Đ/c

TT Họ và tên Ngày sinh Nữ Chức vụ Trình độ CM hiện nay
Trình độ  Chuyên ngành
1 Đỗ Vũ Ba 06/05/1974 Hiệu trưởng Đại học Toán
2 Trần Ngọc Thắng 11/7/1976 Phó HT Đại học Toán
3 Nguyễn Thị Thuấn 01/07/1978 x T.Trưởng Đại học Toán
4 Đỗ Thị Thoan 15/10/1970 x T.Trưởng Đại học Văn
5 Trần Thị Tuyết 01/07/1964 x GV Đại học SPKT
6 Đinh Quang Điều 23/07/1977 GV Đại học TDTT
7 Phạm Thị Hồng Tươi 23/11/1979 x GV Đại học Sinh
8 Vũ Thị Hạt 15/08/1978 x GV Đại học Toán
9 Trần Thị Thơm 23/10/1989 x GV Cao đẳng Tin
1 Nguyễn Quang Nhương 14/08/1983 GV Cao đẳng Mĩ thuật
1 Trịnh Thị Hương Nhài 28/10/1978 x GV Đại học Văn
1 Trịnh Thị Phượng 06/01/1975 x GV Đại học T.Anh
1 Nguyễn  Toàn Thắng 25/09/1976 GV Đại học Âm nhạc
1 Trần Thị Thanh Trà 18/08/1975 x GV Đại học Văn
1 Hà Thị Bích Nghĩa 08/03/1977 x GV Đại học Sử
1 Lưu Thị Duyên 22/11/1988 x GV Cao đẳng Toán
1 Hoàng Văn Đạo 20/11/1965 VP Trung cấp KT
1 Lê Thị Hồng Nhung 03/10/1986 x TV Trung cấp TV
1 Lê Hồng Dược 04/02/1983 x KT Trung cấp KT
2 Ngô Thị Thanh Thủy x GV Đại Học T.Anh

 

* Số lớp, số học sinh:

Đầu năm học Trư­ờng THCS Mỹ Thành có 07 lớp với 218 học sinh.

Từ đầu năm đến nay không có học sinh nào bỏ học. Sĩ số cuối năm là 218 học sinh;

 

Khối Số lớp Sĩ số đầu năm Sĩ số cuối năm Tăng Giảm Lý do
6 2 61 61 0 0
7 2 67 67 0 0
8 1 51 51 0 0
9 2 39 39 0 0
Tổng 07 218 218 0 0  

    

  1. Học sinh bỏ học: Không
  2. ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
  3. Việc ưu tiên cho các lớp đầu cấp
  4. Thực hiện công tác tuyển sinh theo thông tư số 12 và văn bản chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo.

Năm học 2016 – 2017 nhà trường tuyển sinh:

+ Số HS hoàn thành chương trình tiểu học tại Mỹ Thành: 52/52 em = 100%

+ Số HS hoàn thành chương trình tiểu học tại trường Trần Quang Khải: 4 em

+ Số HS hoàn thành chương trình tiểu học tại trường TH Mỹ Hưng: 2 em ( Có hộ khẩu ở Mỹ Xá )

+ Số HS hoàn thành chương trình tiểu học tại trường TH Lộc Hòa: 1 em ( Có hộ khẩu ở Lộc Hòa )

+ Số HS chuyển từ trường THCS Mỹ Hưng về: 3 em

+ Số HS chuyển đi Miền Nam: 1 em ( Có hộ khẩu tại Mỹ Phúc )

Tổng cộng năm học 2016 – 2017 nhà trường có 61 em học sinh lớp 6.

     – Năm học 2016 – 2017 nhà trường coi trọng lớp đầu cấp chính vì vậy lớp 6 năm học 2016 – 2017 nhà trường đạt kết quả sau:

 

5 Xếp loại Năm học 2015 -2016 Xếp loại Năm học 2016 -2017
Số lượng Tỷ lệ % Số Lượng Tỷ lệ %
Hạnh kiểm T 51 76.11 T 51 83.61
K 16 23.89 K 10 16.39
Học lực G 6 8.9 G 9 14.75
K 34 50.7 K 24 39.34
TB 25 37.3 TB 22 36.07
Yếu 2 3.1 6 9.84

 

Đánh giá hiệu quả, ưu nhược điểm.

Ưu điểm:  Do coi trọng lớp đầu cấp vì vậy kết quả xếp loại học sinh khá, giỏi lớp 6 năm nay cao hơn so với năm trước;

Nhược điểm: Một số học sinh còn chưa quen với nề nếp của trường THCS, nên những tháng đầu của năm học, giáo viên chủ nhiệm còn phải nhắc nhở nhiều.

  1. Thực hiện chương trình, nề nếp chuyên môn.

– Thực hiện chương  trình nề nếp chuyên môn theo quy định của cấp trên, nghiêm túc.

– Xây dựng phân phối chương trình  chi tiết bám sát hướng dẫn giảm tải của Bộ giáo dục và đào tạo và phù hợp tình hình thực tế nhà trường.

– Coi trọng đổi mới phương pháp dạy học của năm học 2016 – 2017 theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh.

 

 

  1. Đổi mới các hoạt động giáo dục.

– Thực hiện sáng tạo có hiệu quả đổi mới quản lí, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá.

– Đổi mới hình thức sinh hoạt tập thể như chào cờ đầu tuần, chương trình phát thanh, các hoạt động ngoại khóa khác.

– Chú ý rèn kỹ năng sống cho học sinh hướng sự phát triển toàn diện cho học sinh.

  1. 4. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua, các biện pháp quản lý và giáo dục đạo đức học sinh:

Năm học 2016 – 2017 là năm học thực hiện hai cuộc vận động “ Học tập và làm việc theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”. Phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”; Năm  học tiếp tục đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục.

* Các biện pháp;

Từ đầu năm học tuyên truyền vận động khuyến khích cán bộ, giáo viên thực hiện tốt các cuộc vận động, phong trào thi đua của ngành.

Cho giáo viên học sinh ký cam kết thực hiện cuộc vận động “ Hai không”

– Nêu cao vai trò của tổ chức công đoàn trong việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào.

* Chất lượng hiệu quả công tác giáo viên chủ nhiệm lớp;

Giáo viên chủ nhiệm quan tâm tới học sinh đặc biệt là học sinh có hoàn cảnh đặc biệt.

– Giáo viên chủ nhiệm coi trọng việc rèn kỹ năng sống cho học sinh và công tác tư vấn tam lí học đường.

  * Kết quả công tác giáo dục đạo đức học sinh;

Đạo đức học sinh có chuyển biến tích cực so với năm học trước. Học sinh có ý thức giữ gìn bảo vệ tài sản nhà trường, chăm sóc, làm đẹp cảnh quan nhà trường. Hiện tượng đánh nhau trong và ngoài trường không có. Kết quả xếp loại hạnh kiểm như sau

Khối lớp Tổng số HS Hạnh kiểm
Tốt Khá TB Yếu
SL TL SL TL SL TL SL TL
6 61 51 83.61 10 16.39 0 0.00 0 0.00
7 67 56 83.58 11 16.42 0 0.00 0 0.00
8 51 38 74.51 10 19.61 3 5.88 0 0.00
9 39 30 76.92 9 23.08 0 0.00 0 0.00
Toàn cấp 218 175 80.28 40 18.35 3 1.38 0 0.00

 

  * Đánh giá hiệu quả công tác giáo dục quản lý học sinh, ưu nhược điểm.

– Công tác giáo dục quản lí học sinh của giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm khá hiệu quả.

– Ưu điểm:

+ Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm: tốt, khá tăng.;

+ Nhiều học sinh đạt giải cao trong các kỳ thi của huyện.

– Nhược điểm: còn một bộ phận nhỏ học sinh chưa tích cực, chủ động trong học tập.

  1. Các biện pháp nâng cao chất lượng trí dục:

* Các biện pháp

– Tổ chức cho giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học theo chủ đề, phát triển năng lực của học sinh.

– Tăng cường dự giờ trên lớp. BGH và tổ trưởng CM dự giờ mỗi tuấn ít nhất là 1 tiết, có rút kinh nghiệm và đánh giá giờ dạy.

– Phát huy vai trò, hiệu quả của tổ nhóm chuyên môn thông qua việc xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn.

– Tổ chức hội thảo, dạy chuyên đề, chú trọng việc dạy học tích hợp, dạy học theo hướng nghiên cứu bài học, đổi mới phương pháp dạy học theo định hưởng phát triển năng lực của học sinh..

– Sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn tập trung thảo luận tìm ra cách dạy chương, bài khó. Thống nhất nội dung ôn tập chương, ôn thi các kỳ, thống nhất nội dung kiểm tra.

– Tăng cường kiểm tra đột xuất và theo kế hoạch.

– Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý: nhà trường đã tạo điều kiện để giáo viên, cán bộ quản lý được đi học nâng cao trình độ chuyên môn, động viên khuyến khích việc tự học tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn. Một đồng chí đang học lớp trung cấp chính trị.  Các đồng chí ở bộ môn tiếng Anh được tham gia các lớp bồi dưỡng thường xuyên do cấp trên tổ chức.

* Việc đổi mới phương pháp dạy và học; đổi mới kiểm tra đánh giá;

     – Tích cực sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hưởng phát triển năng lực của học sinh qua mạng  theo công văn số 5555/BGD ĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

     – Giáo viên tích cực chủ động tự học tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chú ý các kỹ thuật dạy học tích cực,…. thường xuyên cập nhất kiến thức lí luận và thực tiễn về giáo dục và môn học, gắn nội dung bài học với cuộc sống chú ý dạy học tích hợp cho học sinh.

– Nhà trường lên kế hoạch kiểm tra theo đúng phân phối chương trình và đánh giá xếp loại học sinh theo thông tư 58/2011/TT BGDĐT.

– Hoạt động dạy học của giáo viên chú trọng khả năng rèn luyện, kỹ năng tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu tham khảo bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, giúp học sinh vận dụng sáng tạo kiến thức đã học vào quá trình tiếp thu tri thức để giải quyết các vấn đề thức tiễn.

– Đổi mới kiểm tra đánh giá áp dụng ma trận đề kiểm tra, xây dựng ngân hàng câu hỏi đề thi.

– Tổ chức tập huấn cho giáo viên về kỹ thuật, kỹ năng ra đề thi , soạn đáp án theo chuẩn kiến thức kỹ năng và có đổi mới.

– Sử dụng hiệu quả đồ dùng thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong các giờ dạy.

* Việc chỉ đạo và tổ chức đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, nêu kết quả và đánh giá;

     – Coi trọng và phát huy vai trò của tổ nhóm chuyên môn. Xác định tổ trưởng là cánh tay đắc lực của ban giám hiệu trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.

– Yêu cầu tổ nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ bám sát các văn bản chỉ đạo của ngành, chiến lược phát triển của nhà trường. Năm học 2016 – 2017 chú trọng sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, đi sâu vào nội dung dạy học tích  hợp và dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh..

* Việc tổ chức và tham gia các cuộc thi, kỳ thi, hội thi: tổ chức, kết quả, đánh giá;

     – Nhà trường tích cực tham gia các kỳ thi do cấp trên tổ chức và đạt giải cao như kỳ thi: Kết quả thi khảo sát 2 kì bốn khối xếp thứ 2/10 cấp huyện ; Học sinh giỏi văn hóa cấp huyện xếp thứ 3/10; Tiếng Anh qua mạng  xếp thứ 3/10, có 1 em đạt giải KK cấp tỉnh, Hùng biện T.Anh xếp thứ 2/10 có 1 em tham gia thi cấp tỉnh;

* Kết quả trí dục;

Chất lượng đại trà được giữ vững và nâng cao kết quả như sau:

 

Khối lớp Tổng số HS Học lực
Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
6 61 9 14.75 24 39.34 22 36.07 6 9.84 0 0.00
7 67 6 8.96 37 55.22 22 32.84 2 2.99 0 0.00
8 51 5 9.80 23 45.10 17 33.33 6 11.76 0 0.00
9 39 10 25.64 16 41.03 13 33.33 0 0.00 0 0.00
Toàn cấp 218 30 13.76 100 45.87 74 33.94 14 6.42 0 0.00

 

* Đánh giá.

So với năm học trước chất lượng các kỳ thi cao hơn như: HSG văn hóa , HSG TDTT, các kỳ thi qua mạng Internet.

     Kết quả thi vào lớp 10 THPT đạt chỉ tiêu:

Môn toán: xếp thứ 2/10 trường trong huyện.

Môn N.Văn: xếp thứ 6/10 trường trong huyện.

Môn T.Anh: xếp thứ 4/10 trường trong huyện.

Xếp loại chung: thứ 6/10 trường trong huyện.

Chất lượng trí dục tỷ lệ khá, giỏi tăng so với năm học trước.

  1. XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ
  2. Các số liệu (theo mẫu biểu).

Trong biên chế: tổng số giáo viên: 15 GV cơ cấu như sau:

Toán: 3                                   Sinh – hóa: 1

Thể dục: 1                               CN: 1

Ngoại ngữ: 2                           Văn :3

Âm nhạc: 1                             Mỹ thuật: 1

Tin: 1                                       L.Sử: 1

  1. Đánh giá về tư tưởng đội ngũ.

– 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt chủ chương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước.

– 100% giáo viên tin tưởng vào sự chỉ đạo của cấp trên và BGH nhà trường. Chấp hành nghiêm túc có hiệu quả các quy định của ngành, của nhà trường.

– Tập thể giáo viên nhà trường là một tập thể đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống cũng như trong công tác chuyên môn.

– Đại đa số giáo viên nhiệt tình, tâm huyết với nghề, yêu thương, giúp đỡ học sinh tận tâm, tận lực.

  1. Việc thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ.

– Thực hiện tốt chính sách đãi ngộ đối với giáo viên, động viên khen thưởng kịp thời dối với những giáo viên thực hiện tốt quy chế chuyên môn và đạt thành tích cao trong các đợt thi đua của ngành.

– Quan tâm chăm lo chế độ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên.

  1. Công tác bồi dưỡng đội ngũ.

     – Thực hiện tốt các cuộc vận động            của ngành, cuộc vận động “ hai không”, “ mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” để nâng cao năng lực đạo đức nhà giáo.

– Chú trọng công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ lí luận, chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên khuyến khích việc tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên.

– Tạo điều kiện để giáo viên tiếng anh bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn đạt chuẩn trình độ.

– Thực hiện bồi dưỡng cán bộ quản lí, giáo viên theo chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

  1. Việc phân công sử dụng đội ngũ; việc thực hiện nhiệm vụ, chức trách của đội ngũ giáo viên.

     Phân công chuyên môn phù hợp với năng lực sở trường của giáo viên đảm bảo yêu cầu môn học, đạt hiệu quả giáo dục. Do phân công phân nhiệm phù hợp chính vì vậy đội ngũ giáo viên tích cực phấn khởi trong công tác chuyên môn nên  hiệu quả công tác giáo dục tốt.

  1. Việc đổi mới công tác quản lý giáo dục.

     – Coi trọng việc xây dựng kế hoạch các hoạt động của nhà trường. Việc xây dựng kế hoạch phải bám sát các văn bản chỉ đạo của cấp trên, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.

– Tổ chức thực hiện kế hoạch bài bản, nghiêm túc, có kiểm tra, đánh giá rút ra bài học kinh nghiệm.

– Tăng cường quản lí việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục. Giữ vững và phát huy nề nếp, kỷ cương dạy học, kiểm tra, thi cử, đánh giá đảm bảo khách quan, công bằng, hiệu quả, thiết thực.

– Phổ biến tập huấn cho giáo viên trong trường  các văn bản chỉ đạo của ngành về công tác giáo dục.

– Tập trung ổn định nề nếp dạy và học trong trường đặc biệt là dịp đầu năm học, trước và sau các kỳ nghỉ lễ, tết.

– Quản lí hồ sơ chuyên môn nghiêm túc theo đúng điều lệ, quy định của ngành.

– Phân công, phân nhiệm giáo viên phù hợp với năng lực, sở trường của từng người.

– Tạo mọi điều kiện tốt nhất để giáo dục áp dụng đổi mới phương pháp vào giảng dạy khuyến khích việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.

– Nâng cao vai trò của tổ nhóm chuyên môn trong việc nâng chất lượng giáo dục.

  1. TÀI CHÍNH, CƠ SỞ VẬT CHẤT
  2. Công tác thu chi; việc thực hiện công tác xã hội hóa.

     – Công tác thu chi thực hiện theo đúng văn bản hướng dẫn của cấp trên.

– Thu chi học phí thực hiện theo nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015

– Thu chi tiền học thêm theo Quyết  định số 16/UBND tỉnh Nam Định.

– Khuyến khích học sinh tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế theo chỉ thị 10 và công văn 536/SGDĐT- BHXH; công văn số 135/UBND tỉnh Nam Định

– Nhà trường tích cực trong công tác xã hội hóa giáo dục được sự quan tâm đầu tư của các cấp, các ngành, phụ huynh học sinh, các cá nhân, tổ chức xã hội chính vì vậy cơ sở vật chất của nhà trường ngày càng khang trang sạch đẹp

  1. Cơ sở vật chất (tăng so với đầu năm học).

– Nhà trường được UBND huyện, và Phòng GD – ĐT quan tâm giúp đỡ vì vậy nhà trường đã mua sắm được 01 máy chiếu, 01 máy vi tính, 01 đài  phục vụ công tác giảng dạy của đơn vị.

– Nhà trường thường xuyên sủa chữa bảo dưỡng hệ thống quạt mát và đèn chiếu sáng cho học sinh tạo điều kiện tốt nhất cho các em học tập.

– Nhà trường thường xuyên bảo dưỡng sửa chữa các điều kiện trang thiết bị phục vụ giảng dạy và sinh hoạt cho đội ngũ thày cô giáo.

  1. Công tác xây dựng trường chuẩn:

– Nhà trường đang phấn đấu hoàn thiện các tiêu chí để tiến tới được công nhận trường chuẩn Quốc gia .

– Tham mưu với UBND xã xây mới cho nhà trường một dãy nhà 3 tầng với 12 phòng.

  1. Thư viện:

* Kết quả hiện nay:

– Khai thác sử dụng hiệu quả thư viện. Có đầy đủ các loại sổ sách như:

+ Số mượn trả sách của học sinh.

+ Sổ mượn trả sách của giáo viên.

+ Sổ nhập kho thư viện.

+ Số sách thư viện được bổ sung trong năm học.

+ Số lượt học sinh mượn sách trong năm học: 250 lượt

+ Số lượt giáo viên mượn sách trong năm học là: 110 lượt

-Các giải pháp tiếp theo.

Duy trì và phát huy hiệu quả của thư viện. tăng số đầu sách thông báo, niêm yết danh mục sách, khuyến khích học sinh, gióa viên mượn sách bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ

  1. Công tác xây dựng trường xanh, sạch ,đẹp, an toàn

* Kết quả hiện nay;

– Nhà trường coi trọng xây dựng môi trường giáo dục xanh – sạch – đẹp – an toàn.

– Coi trọng việc giáo dục đạo đức học sinh, tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt tăng đạt tỷ lệ: xếp loại hạnh kiểm tốt, khá 100%

– Cảnh quan nhà trường ngày càng xanh – sạch – đẹp việc sắm sửa tu bổ cơ sở vật chất thường xuyên liên tục.

– Các giải pháp tiếp theo.

– Tiếp tục coi trọng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trong các giờ giáo dục công dân, giờ sinh hoạt ngoại khóa đặc biệt là vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp.

– Tạo môi trường giáo dục thân thiện, xanh – sạch – đẹp – an toàn để học sinh yêu trường mến lớp.

  1. Việc quản lý, mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị:

* Nêu các công việc đã chỉ đạo và triển khai:

– Ngay từ đầu năm học nhà trường xây dựng kế hoạch quản lí, mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị.

– Việc sử dụng thiết bị giao cho đồng chí nhân viên thư viện phụ trách BGH kiểm tra thường xuyên việc sử dụng bảo quản thiết bị của giáo viên, nhân viên nhà trường.

– Đưa việc sử dụng thiết bị vào dạy học là một tiêu chí đánh giá thi đua của giáo viên.

* Thực trạng thiết bị, mua sắm và sử dụng:

 Hiện tại một số thiết bị của môn học lí kém sử dụng, môn hóa có một số hóa chất hết hạn sử dụng. Môn lí một số thiết bị khó thao tác thực hành, độ chính xác chưa cao.

– Giáo viên sử dụng thiết bị tích cực nâng cao chất lượng giờ dạy.

* Đánh giá:

Đa số giáo viên sử dụng tích cực hiệu quả đồ dùng dạy học. Bên cạnh đó vần còn một số giáo viên có lúc chưa sử dụng thiết bị dạy học.

* Các giải pháp tiếp theo.

– Tiếp tục đưa việc sử dụng thiết bị dạy học là một tiêu chí đánh giá thi đua.

– Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc sử dụng thiết bị của giáo viên, có nhắc nhở, phê bình để giáo viên nghiêm túc trong việc sử dụng thiết bị

ĐÁNH GIÁ CHUNG

Năm học 2016 – 2017 tập thể CB, GV, CNV nhà trường đoàn kết, nỗ lực phấn đấu hết mình thực hiện các nhiệm vụ năm học và chỉ tiêu đề ra từ đầu năm. Một số kỳ thi đạt và vượt chỉ tiêu đề ra như: thi khảo sát khối 6, 7, 8, 9 ( xếp chung thứ 2/10); đội  tuyển học sinh giỏi Toán, Anh  khối 6,7,8,9 ( xếp chung thứ 3/10). Kết quả thi vào lớp 10 THPT đạt chỉ tiêu ( xếp thứ 6/10 trong huyện). Hoạt động ngoài giờ được đổi mới và nâng cao chất lượng như giờ chào cờ đưa các bài tuyên truyền, giáo dục kĩ năng sống, tổ chức cuộc thi giữa các lớp tạo nên sự phấn khởi hào hứng cho các em học sinh.

– Ý thức đạo đức của học sinh nhìn chung tốt. Đại đa số học sinh có ý thức trong việc giữ gìn bảo vệ của công, cảnh quan nhà  trường.

– Công tác an toàn trường học thực hiện tốt .

* Tồn tại:

– Một số học sinh ý thức chưa tốt trong việc bảo vệ của công.

– Một bộ phận  học sinh chưa chủ động trong việc học tập còn lười học bài và làm bài ở nhà.

– Một số mặt chưa đạt chỉ tiêu đề ra như: Thi khoa học kĩ thuật; Thi Liên môn, tích hợp.

HIỆU TRƯỞNG